
Đường cong Kappa
Phương trình trong hệ tọa độ Đề-các:
y2(x2 + y2) = a2x2
trong tọa độ cực: r = a cot(θ)
Đường cong kappa còn được gọi là đường cong Gutschoven. Nó được nghiên cứu đầu tiên bởi G. van Gutschoven khoảng 1662.
Đường cong Talbot
Phương trình tham số:
x = (a2 + f2sin2(t))cos(t)/a, y = (a2 - 2f2 + f2sin2(t))sin(t)/b
Cách vẽ đường cong này trong Maple:

Cayley's Sextic.gif)
Phương trình trong tọa độ Đề-các:
4(x2 + y2 - ax)3 = 27a2(x2 + y2)2
trong tọa độ cực:
r = 4a cos3(θ/3)
Nó được phát hiện bởi Maclaurin (1718) nhưng được nghiên cứu chi tiết bởi Cayley.
Cái tên Cayley's sextic được đặt bởi R C Archibald vào 1900.

Theme dep lam
Trả lờiXóa